Công Suất Máy Bơm Nước

Công suất của máy bơm là công suất của motor được gắn vào máy bơm, được tính bằng đơn vị Watt (W), hoặc có thể tính bằng đơn vị HP (1 HP = 746 W), chỉ số công suất rất dễ tìm thấy trên tem thông số của sản phẩm.

Công suất máy bơm quyết định cường độ nước mạnh – yếu, vì vậy đây là 1 trong những điểm quan trọng cần lưu ý khi mua máy bơm nước.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại máy bơm nước phục vụ cho nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau, từ phục vụ cho sử dụng trong gia đình đến sử dụng cho mục đích công nghiệp, tưới tiêu…

Đối với các dòng máy bơm nước gia đình thường có công suất nhỏ nên hãng sản xuất thường dùng đơn vị W thay vì HP, dao động từ vài chục đến vài trăm W. Tuy nhiên thường thấy nhất là từ 125 W đến 350 W, dòng máy bơm đẩy cao thường sẽ có công suất lớn hơn dòng bơm tăng áp.

Tùy vào nhu cầu sử dụng của gia đình mà sẽ chọn máy bơm với công suất khác nhau, cụ thể:

Sử dụng để tăng áp lực nước thì chọn dòng máy bơm tăng áp và chọn công suất máy tùy vào số lượng thiết bị cần tăng áp trong nhà (vòi nước, bồn rửa bát, vòi sen, máy giặt, máy nước nóng…)

  • Nếu chỉ cần dùng cho 1 thiết bị thì phù hợp công suất từ 100 W trở xuống.
  • Nếu cần dùng cho từ 2 – 3 thiết bị thì có thể lựa chọn máy có công suất khoảng 100 W – 200 W.
  • Nếu dùng cho 3 – 4 thiết bị thì dùng máy bơm công suất lớn hơn 200 W là hợp lý.

Bạn có thể chọn máy bơm với công suất lớn hơn số thiết bị được gợi ý trên vì công suất càng cao, nước cấp ra sẽ càng mạnh hơn.

Sử dụng để đẩy nước lên bồn chứa trên cao thì chọn dòng máy bơm đẩy cao và chọn công suất máy tùy thuộc vào độ cao của tầng nhà.

  • Đối với nhà cao 1 – 2 tầng thì công suất máy khoảng 125 W là phù hợp.
  • Đối với nhà cao 3 – 5 tầng thì phù hợp sử dụng máy có công suất khoảng 200 W.
  • Đối với nhà cao trên 6 – 7 tầng thì công suất khoảng 350 W là phù hợp.

Trường hợp nếu cần tăng áp lực nước cho nhiều thiết bị hơn hoặc cần đẩy nước lên cao hơn so với những gợi ý trên, hay đường địa thế lắp đặt đường ống dẫn nước có quá nhiều đầu nối 90⁰ (làm giảm áp lực nước) thì cân nhắc chọn máy có công suất cao hơn để áp lực nước cho ra đáp ứng hiệu quả nhất.

Tóm lại, tùy nhu cầu sử dụng, đối với nhu cầu tăng áp lực nước trong nhà thì dựa vào số lượng thiết bị sử dụng để chọn công suất, còn với nhu cầu đẩy nước lên bồn nước trên cao thì dựa vào độ cao của tầng nhà, từ đó chọn dòng máy bơm và công suất phù hợp.

Trước khi mua máy bơm nước cần tính xem một ngày gia đình bạn sử dụng hết lượng nước là bao nhiêu?

Nếu gia đình bạn chỉ có từ 2 – 4 người thì sử dụng máy bơm có lưu lượng tầm 1 – 2 khối/ngày. Nếu gia đình bạn có 4 – 8 người thì sử dụng máy bơm nước có lưu lượng từ 2 – 3 khối/ngày. Cứ như vậy theo số liệu có sẵn bạn có thể tự tính được lưu lượng nước mà gia đình bạn sử dụng.

Xác định vị trí đặt máy bơm, độ sâu của giếng khoan hoặc giếng đào, khoảng cách từ vị trí đặt máy bơm đến bể hoặc thùng chứa nước để lựa chọn máy bơm nước có khả năng bơm được lượng nước với chiều cao bơm, chiều sâu hút nước phù hợp.

Ví dụ: Độ cao nhà là 10m thì chọn loại bơm có độ cao khoảng 13m – 15m. Nếu bể chứa nhà bạn nhỏ thì chỉ cần các loại bơm có công suất nhỏ và lưu lượng nước nhỏ (loại bể chứa 1m3 thì chỉ cần loại máy bơm 125W (1/2HP) và có số vòng quay lớn từ 2.000 vòng/phút trở lên), còn loại máy bơm lớn hơn thì chọn loại có công suất lớn hơn là đủ.

Xác định nguồn nước sử dụng

Xác định nguồn nước mà gia đình bạn sử dụng để lựa chọn loại máy bơm thích hợp.

Máy bơm đẩy cao thích hợp cho gia đình sử dụng nước máy, cần hút và đẩy nước từ bể ngầm hoặc đường ống cấp nước lên cao.

Trong khi đó, máy bơm tăng áp sẽ đáp ứng nhu cầu cho những nhà thuộc khu vực cuối nguồn nước với áp lực nước yếu hoặc các gia đình cần dùng thiết bị để tăng áp lực cho máy giặt, máy nước nóng trực tiếp, thiết bị vệ sinh, vòi sen hoặc gia tăng áp lực nước cho đường ống.

Nếu sử dụng nước giếng khoan cần thiết kế giếng khoan và sử dụng các loại máy bơm nước giếng khoan phù hợp để cấp đủ lưu lượng nước và cột áp bơm nước.

Một số quy đổi thông suất cơ bản:

  • 1 KW = 1000 W
  • 1 HP = 750 W
  • 1 HP = 0.75 KW

Công suất máy bơm nước công nghiệp thường dùng: 37 KW – 110 KW
Công suất máy bơm nước gia đình hoặc dùng trong sinh hoạt thường dùng: 0.5hp – 0.75hp – 1hp – 1.2hp – 1.5hp – 2hp

Tính công suất dựa trên lưu lượng, cột áp:

P(kW)=[Q(m3/s)*H(m)*Tỉ trọng H2O(1000kg/m3)]/[102*Hiệu suất bơm (0,85-0,95)]. 

  • Chọn động cơ: Pđc(kW)=P(kW)/Hiệu suất motor (0,95-0,98).
  • Tính được Pđc khi đó chọn Motor theo tiêu chuẩn CS định mức của Motor có CS lớn hơn 1 bậc.
  • Lưu ý: từng hãng, Q và H theo biểu đồ để chọn loại bơm có hiệu suất cao nhất chọn vòng quay, sẽ ra loại hút hay đẩy nhiều.

Trong đó:

  • Q: Lưu lượng nước bơm (m3/s)
  • H: Cột nước bơm.
  • S: Hiệu suất bơm
  • Lưu lượng: Q lượng nước mà máy bơm vận chuyển được trong 1 thời gian nhất định.
  • Cột áp: H chiều cao mà máy bơm có thể hút hoặc đẩy.
  • Điện áp: Dòng điện 1 pha, 3 pha tùy thuộc vào điện áp nhà bạn đang sử dụng.
  • Số series (Nº): Mỗi máy bơm nước đều có một số sieries riêng, nó có thể dùng để phân biệt hàng nhái
  • Năm sản xuất: thời gian hoàn thành sản phẩm máy bơm nước.

Công suất P (từ tiếng Latinh Potestas) là một đại lượng cho biết công được thực hiện ΔW hay năng lượng biến đổi ΔE trong một khoảng thời gian T = Δt.

Trong hệ đo lường quốc tế, đơn vị đo công suất là Watt (viết tắt là W), lấy tên theo James Watt – đưa ra khái niệm mã lực và đơn vị SI của năng lượng Watt được đặt theo tên ông.

1 Watt =1 J/s

Một đơn vị đo công suất hay gặp khác dùng để chỉ công suất động cơ là mã lực hoặc theo dân dan có thể gọi nó là “sức ngựa” (viết tắt là HP).

Như vậy đối với câu hỏi 1hp = bao nhiêu kW? hay 1kW = bao nhiêu Hp? Được tính chính xác như sau :

  • 1 HP = 0,746 kW tại Anh
  • 1 HP = 0,736 kW tại Pháp
  • 1 kW = 1,34HP

Khi mua các sản phẩm máy bơm nước (bơm chìm nước thải hoặc bơm chìm giếng khoan cho đến các sản phẩm máy bơm công nghiệp, bơm chữa cháy….) ta thường dễ dàng thấy thông số trên tem của sản phẩm thể hiện đơn vị công suất bằng Hp hoặc kW. Có nhiều khách hàng thắc mắc với chúng tôi rằng điều đó nghĩa là gì? và quy đổi giữa Hp và kW Tính trên máy bơm nước như thế nào?

Câu trả lời là dù trên máy bơm nước hay bất cứ thiết bị điện nào khác đều sử dụng chung 1 đơn vị công suất điện là Hp hoặc kW trên toàn thế giới. Bởi vậy công thức quy đổi giữa 2 đơn vị đo lường này trên máy bơm nước vẫn được tính như trong phần trên.

= [Q x H x ρ] / [102 x η].

Trong đó :

P : Là công suất hoạt động thực của máy bơm ; tính theo (kW)

: Lưu lượng nước; tính theo (m3/s)

H : Cột áp của máy bơm ; tính theo mét

ρ : là Tỉ trọng của nước; đơn vị (kg/m3)

η : Hiệu suất bơm ; theo kinh nghiệm thực tế được lấy 0,8 – 0.9

Công thức đơn giản:

Nb = Q.Hb.1000/(102. S)

Q : là lưu lượng bơm (m3/s)

Hb : Cột áp bơm.

S : Hiệu suất bơm, thường chọn = 0,8

Chọn động cơ phù hợp với công suất bơm : Pđc = P / δ

Trong đó :

Pđc : Công suất của động cơ (kW)

P : Công suất máy bơm (kW)

δ : Hiệu suất mô tơ (0,9-0,95).

Ngoài ra cần lấy hệ số dư tải (an toàn)cho bơm thường = P (kW) x 0.43

Trong thực tế, khi tính toán lựa chọn công suất máy bơm nước , người ta còn tính đến các thông số của ông dẫn như cột áp bơm, cột áp hút, cột áp đẩy ….

Ví dụ: Máy bơm chìm nước thải đặt sâu 6m. Cột áp cao 5m. Lưu lượng 20m3/h

P= 20/60/60 * (6+5) * 1000 / ( 102 * 0.8) = 0.749 kW

P bơm= 0.749 / 0.43 = 1.741 kW

  • Cột áp bơm hay còn được gọi là cột nước, là thông số đại diện cho chiều cao đẩy nước lên
  • Cột áp máy bơm có một giới hạn nhất định, được thể hiện qua biểu đồ thiết kế đặc tính của từng loại bơm, nếu vượt quá giới hạn này thì nước sẽ không có nước chảy ra
  • Đơn vị của cột áp được tính bằng m (mét)
  • Tùy thuộc vào công suất, cỡ ống và kiểu thiết kế (bơm trục ngang, trục đứng, rời trục, bơm ly tâm, bơm cánh kín, bơm cánh hở) mà có cột áp khác nhau.
  • Tùy vào nhu cầu sử dụng máy bơm nước cho việc gì mà ta lựa chọn cột nước cho phù hợp, các hãng máy bơm nước loại nào sẽ có các sản phẩm máy bơm có cột nước khác nhau
  • Chính là lượng thể tích chất lỏng mà máy bơm nước bơm được trong một khoảng thời gian nhất định
  • Lưu lượng máy bơm được tính bằng lít/phút (l/p) hoặc m3/h
  • Lưu lượng của bơm tỷ lệ nghịch với cột áp bơm, cột áp càng thấp thì lưu lượng nước bơm lên càng nhiều và nhanh
  • Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà lựa chọn bơm có lưu lượng phù hợp, chẳng hạn bạn muốn mua bơm tưới cây thì nên chọn bơm có lưu lượng lớn, cần mua bơm áp lực vì bơm lưu lượng nhỏ nhưng áp lực cao
  • Công suất tiêu thụ điện chính là công suất của motor được gắn vào máy bơm, tính bằng W (wat), KW (kilowat), HP (ngựa)
  • Nhờ có công suất tiêu thụ điện của moteur bơm nước mà tạo ra được lưu lượng và cột áp nước.
  • Công suất hữu ích: là lượng điện tiêu thụ của máy bơm để tạo áp lực cho chất lỏng
  • Công suất trên trục máy bơm: là công suất bù vào phần năng lượng bị tổn thất do ma sát ở trục bơm, đặc trưng bởi hệ số hữu ích
  • Trên mỗi động cơ máy bơm nước đều có ghi rõ chỉ số điện áp sử dụng
  • Hiện tại ở Việt Nam sử dụng hai lưới điện áp là 220v (1 pha) và 380v (3 pha)
  • Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng ta lựa chọn điện áp cho phù hợp, trong dân dụng thường dùng điện 220v (1 pha), trong công nghiệp thường dùng điện 380v (3 pha)
  • Đối với điện áp 380v (3 pha) ta nên sử dụng thêm tủ điện để điều khiển bơm
  • Đối với điện áp 220v (1 pha) nên sử dụng Aptomat ngắt điện tự động.
  • Họng hút/xả của máy bơm nước chính là kích thước của đầu vào và đầu ra của máy
  • Đầu vào của máy bơm được nối với ống hút nước
  • Đầu ra của máy bơm được nối với ống đẩy nước
  • Họng hút/xả ảnh hưởng đến lưu lượng và cột áp bơm, Họng hút/xả càng lớn lưu lượng càng nhiều và áp lực càng yếu
  • Họng hút/xả có đơn vị là DN, Inch, mm
  • Để tính được cột áp bơm ta cần xác định được khoảng cách tính từ máy bơm đến vị trí cần bơm, ở đây vị trí cần bơm có thể là bồn chứa, bể chứa, vị trí cần tưới cây.
  • Đối với bơm đẩy lên cao ta dựa vào chiều cao đẩy của bơm để chọn cho chính xác
  • Đối với việc lựa chọn máy bơm nước tiết kiệm điện để tưới cho cây trồng, bạn cần xác định chiều dài đường ống đẩy nước và dựa vào công thức sau để tính toán áp lực đẩy nước cho phù hợp
  • 1 mét đẩy cao  = 7 mét đẩy ngang
  • Xác định áp lực cần thiết cho hệ thống, thông thường việc xác định áp lực đường ống thường được áp dụng trong công nghiệp, bơm tăng áp lực nước
  • Đơn vị để tính cột áp và áp lực là m (mét) hoặc Bar
  • 1Bar = 10met nước
  • Khi lựa chọn cột nước ta cần chọn dư ra khoảng 3m đến 5m để đảm bảo cho lưu lượng nước đủ cung cấp cho bồn chứa cũng như bơm nước được nhanh hơn
  • Cột áp H = H1 + H2 +H3.
    • H1: là tổng của cột áp cao nhất ( tức là áp lực nước theo độ cao từ vị trí đặt bơm đến nơi xa nhất của hệ thống. Kinh nghiệm 7 mét ngang bằng 1 mét cao.
    • H2: cột áp để phun nước tại đầu ra.
    • H3: tổn thất áp tại co cút tê trên đường ống (tổn thất cục bộ) và ma sát đường ống.
  •          Lưu lượng nước được ký hiệu trên máy bơm là Q
  •          Đơn vị tính lưu lượng nước là lít/phút (l/p), lít/giây (l/s), m3/h, m3/phút(m3/p)
  •          Công thức chuyển đổi đơn vị
  • 1 l/p = 0.06 m3/h
  • 1 l/p = 0.001 m3/p
  • 1 l/s = 3.6 m3/h
  • 1 l/s = 0.06 m3/p
  •          Thông thường trên máy bơm sẽ để thông số tối đa Qmax, đó là lưu lượng nước tối đa mà bơm có thể bơm được
  •          Dựa vào sơ đồ thiết kế đặc tính bơm ta lựa chọn lưu lượng máy bơm nước dựa theo cột áp của bơm, chẳng hạn ở độ cao 10 mét thì bơm cho lưu lượng bao nhiêu l/p
  •          Chú ý : cột áp bơm đẩy càng cao thì lưu lượng càng giảm, lưu lượng giảm thấp làm quá trình bơm nước càng lâu
  •          Công suất tiêu thụ là lượng điện năng tiêu thụ mà máy bơm nước sử dụng trong một giờ, một phút, hoặc một giây
  •          Đơn vị tính công suất là HP, KW, W
  •          Đổi đơn vị điện năng theo công thức sau

1 KW = 1000 W

1 HP = 750 W

1 HP = 0.75 KW

  •          Một số công suất máy thường được sử dụng
  •          Cỡ nòng của máy bơm có ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng và cột áp bơm
  •          Thiết kế đường ống dẫn nước có kích thước bằng với cỡ nòng của máy bơm để đạt được lưu lượng vào cột áp lý tưởng
  •          Nếu thiết kế đường ống lớn hơn cỡ nòng sẽ làm giảm áp lực trong đường ống, bơm nước không được cao
  •          Nếu thiết kế đường ống dẫn nước nhỏ hơn cỡ nòng sẽ làm tăng áp lực đường ống, trường hợp đường ống nhỏ hơn nhiều so với cỡ nòng sẽ gây tức làm bể ống dẫn hoặc tuột mối nối
  •          Đơn vị để tính kích thước đường ống là DN, Inch, mm, công thức đổi đơn vị như sau

Trong gia đình hiện nay chủ yếu dùng điện 1 pha 220V, nếu cần máy bơm công suất lớn cho tòa nhà thì mới cần đến loại 3 pha 380V.

Công suất (P) của máy bơm biểu hiện cho mức độ tiêu thụ điện của máy bơm, đơn vị thường là W, KW, hoặc HP (sức ngựa). 1HP bằng khoảng 0,746kW hay 746W, Hay một số nơi thường gọi là bơm 1 ngựa ( =1HP) hay 2 ngựa ( =2HP)

Công suất bơm cũng có 2 loại là công suất khi chạy không có tải và công suất khi có tải. Thường thì trên máy bơm nếu không ghi rõ 2 loại công suất thì tức là chỉ ghi công suất khi chạy không tải.

Lưu lượng nước là lượng nước được máy bơm lên bể trong một khoảng thời gian (đơn vị thường dùng là lít /phút, mét khối / giờ).

Thông số lưu lượng (Q) sẽ cho bạn biết với trường hợp cụ thể của bạn thì lượng nước bơm đầy bể trong khoảng bao nhiêu lâu.

Để biết thông số chính xác giữa lưu lượng và cột áp (cột áp = chiều sâu hút + chiều cao đẩy) ta cần phải xem biểu đồ cột áp và lưu lượng của máy bơm đó.

Cột áp H = chiều sâu hút + chiều cao đẩy.

Ví dụ: Máy bơm của nhà bạn đặt trên cao so với mực nước trong bể chứa là 1,5 m, máy hút nước và đẩy lên trên tầng 5 ( chiều cao từ máy bơm đến nóc bể chứa là 14m), cột áp trong trường hợp này bằng 1,5 + 14 = 15,5 m.

Nhiệt độ của nước và môi trường xung quanh. T tính bằng °C.

Khi sử dụng máy bơm ít khi ta để ý thông số này, tuy nhiên nếu dùng bơm nước nóng như tăng áp cho bình thái dương năng, hay dùng bơm để vận chuyển nước nóng thì cần để ý máy bơm sử dụng được nước đến bao nhiêu độ.

  • Đơn vị đường kính ống tính bằng mm hoặc inch, ký hiệu là (“), quy đổi 1” bằng khoảng 34mm.
  • Theo đúng quy chuẩn thì phải chọn kích thước đường ống sau khi chọn loại máy bơm, tuy nhiên thường thì trong các hộ gia đình hiện nay đều làm ngược lại, tức là xây nhà xong rồi mới chọn mua máy bơm, hoặc máy bơm cũ hỏng phải mua máy mới ( trừ các công trình có thiết kế và tính toán chi tiết từ trước). Vì chọn máy bơm sau nên thường là đường ống không theo quy chuẩn và sẽ ảnh hưởng chút ít đến hiệu suất làm việc của máy bơm. Trong trường hợp này thì đằng nào ống cũng có sẵn rồi nên chỉ cần tính đến việc sử dụng cút nối chuyển đổi cho các loại ống kích thước khác nhau để lắp cho vừa máy bơm.

Thường thì trong gia đình chúng ta thường dùng máy bơm để bơm nước sạch. Tuy nhiên nếu sử dụng để bơm nước bẩn, nước có lẫn cát. Ví dụ như dùng để thau bể, hút nước ao hay nước có lẫn sạn, cát… thì cần phải lựa chọn đúng loại máy, hoặc nếu không chọn được loại máy phù hợp thì chỉ nên chọn loại máy rẻ tiền thôi vì các loại máy đắt tiền nếu hút sạn và cát cũng sẽ rất nhanh chóng bị hỏng cánh bơm và buồng bơm.

Trên đây là một vài thông số trên máy bơm, hi vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn, để chọn cho mình máy bơm phù hợp nhất.

  • Các loại máy bơm nước công suất 3HP = 2.25KW (3 Ngựa) do Tân Hoàn Cầu sản xuất với thương hiệu Vina Pump, Ledo Pump, Super Win và ABC
  • Các loại máy bơm nước công suất 2HP = 1.5KW (2 Ngựa) do Tân Hoàn Cầu sản xuất với thương hiệu Sea Water Pump, Vina Pump, Ledo Pump, Super Win và ABC
  • Các loại máy bơm nước công suất 1.5HP = 1.125KW (1.5 Ngựa) do Tân Hoàn Cầu sản xuất với thương hiệu Vina Pump, Ledo Pump, Super Win và Sea Water Pump
  • Các loại máy bơm nước công suất 1HP = 0.75KW (1 Ngựa) do Tân Hoàn Cầu sản xuất với thương hiệu Sea Water Pump, Vina Pump, Ledo Pump và Super Win
  • Các loại máy bơm nước công suất 0.5HP = 0.375KW (0.5 Ngựa) do Tân Hoàn Cầu sản xuất với thương hiệu RADAR PUMP, Vina Pump, Ledo Pump và Super Win